Cùng tầm giá, Geely Okavango có gì để cạnh tranh với Mitsubishi Destinator?
Trong tầm giá khoảng 750 triệu đồng, Geely Okavango vừa ra mắt tại Việt Nam được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Destinator.
So sánh thông số và giá bán Geely Okavango và Mitsubishi Destinator
Geely Okavango là mẫu xe gầm cao mới nhất của Trung Quốc vừa ra mắt tại Việt Nam, có giá bán cho bản cao nhất Premium là 799 triệu đồng. Với những khách hàng đầu tiên được hưởng ưu đãi 50% lệ phí trước bạ, mức giá bán chỉ còn khoảng 759 triệu đồng.

Mitsubishi Destinator Premium (tiêu chuẩn) và Geely Okavango Premium (bản cao nhất) cùng tầm giá sau ưu đãi khoảng 750 triệu đồng.
Với mức giá kể trên, Geely Okavango sẽ cạnh tranh trực tiếp với Mitsubishi Destinator bản tiêu chuẩn (Premium) với giá sau ưu đãi còn khoảng 745 triệu đồng, khi cả hai đều là xe gầm cao 7 chỗ khung gầm liền.
| Thông số | Geely Okavango Premium | Mitsubishi Destinator Premium |
|---|---|---|
| Dài x rộng x cao (mm) | 4.872 x 1.902 x 1.757 | 4.680 x 1.840 x 1.780 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.804 | 2.815 |
| Khoảng sáng gầm (mm) | Không có thông tin | 214 |
| Kích thước lốp | 235/50R19 | 225/55R18 |
| Động cơ | 1.5L tăng áp | 1.5L tăng áp |
| Công suất (PS) | 174 | 163 |
| Hộp số | 7 DCT | CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước | Cầu trước |
| Hệ thống treo trước/ sau | MacPherson/ Đa liên kết | MacPherson/ Thanh xoắn |
Về kích thước, Geely Okavango dài hơn đáng kể so với Mitsubishi Destinator, rộng hơn nhưng chiều cao thấp hơn và chiều dài cơ sở cũng ngắn hơn đôi chút. Geely không công bố khoảng sáng gầm Okavango nên chưa rõ Mitsubishi Destinator với khoảng sáng gầm 214mm có vượt trội hơn hay không.
Tuy nhiên khi xét khả năng vận hành, Geely Okavango tỏ ra vượt trội hơn, khi cùng dùng động cơ 1.5L tăng áp nhưng cho ra công suất tối đa tới 174 PS. Trong khi đó, công suất trên Mitsubishi Destinator chỉ là 163 PS. Bên cạnh đó, sức kéo của Okavango cũng tốt hơn.
Ngoài ra, Okavango cũng được nhận định về lý thuyết sẽ "khoẻ" hơn khi sử dụng hộp số ly hợp kép 7 cấp (7 DCT), còn Destinator là loại tự động vô cấp (CVT). Nhưng khá bất ngờ, dù dùng hộp số CVT song mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp của Destinator (7,3 lít/ 100km) lại cao hơn so với Okavango (6,8 lít/ 100km) theo công bố.
Hai mẫu xe cũng khác nhau ở hệ thống treo sau. Trên Okavango, Geely trang bị cho mẫu xe hệ thống treo đa liên kết, trong khi trên Destinator là loại thanh xoắn. Về mặt lý thuyết kỹ thuật, hệ thống treo đa liên kết luôn được đánh giá cao hơn nhờ cấu trục phức tạp, cho phép các bánh xe xử lý độc lập, giúp xe ổn định và êm ái hơn và bám đường tốt hơn khi vào cua.


Nội thất Geely Okavango (trên) và Mitsubishi Destinator (dưới).
So sánh trang bị Geely Okavango và Mitsubishi Destinator
| Trang bị | Geely Okavango Premium | Mitsubishi Destinator Premium |
|---|---|---|
| Đèn trước/ sau | LED | LED |
| Điều chỉnh độ cao đèn chiêu sáng | Có | Không |
| Đèn chiếu sáng tự động | Có | Có |
| Gạt mưa tự động | Có | Có |
| Cốp điện | Có | Không |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Ghế lái | Chỉnh điện 6 hướng, có nhớ ghế | Chỉnh điện 6 hướng |
| Ghế phụ | Chỉnh điện 4 hướng | Chỉnh cơ |
| Làm mát hàng ghế trước | Có | Không |
| Màn hình thông tin | 10,2 inch | 8 inch |
| Màn hình giải trí trung tâm | 14,6 inch, kết nối điện thoại thông minh | 12,3 inch, kết nối điện thoại thông minh |
| Loa | 6 | 6 |
| Điều hoà | Tự động 2 vùng độc lập | Tự động 2 vùng độc lập |
| Cửa gió hàng 2 và 3 | Có | Có |
| Khoá thông minh | Có, kèm đề nổ từ xa | Có |
| Đèn viền nội thất | Không | Có |
| Chế độ lái | 3 chế độ lái | 5 chế độ lái |
Về trang bị, cả hai mẫu xe đều sử dụng đèn trước/ sau dạng LED và cùng có chức năng bật/ tắt tự động, gạt mưa tự động. Nhưng Okavango là một mẫu xe Trung Quốc nên chỉ với tầm tiền tương đương đã có cốp điện, trong khi Mitsubishi Destinator tiêu chuẩn thì không.
Bên trong nội thất, cả hai mẫu xe đều có ghế da song trên Mitsubishi Destinator, da ghế có tính năng giảm hấp thụ nhiệt. Nhưng bù lại, Okavango lại có hàng ghế trước tích hợp chức năng làm mát. Okavango cũng hơn Mitsubishi Destinator khi ghế lái có nhớ ghế, chìa khoá thông minh có tính năng đề nổ từ xa, màn hình thông tin và giải trí đều có kích thước lớn hơn.
Ngoài ra, Destinator cũng cho khách hàng khả năng chạy đa địa hình tốt hơn khi có tới 5 chế độ lái, trong khi Okavango chỉ là 3.


Geely Okavango (trên) và Mitsubishi Destinator (dưới).
So sánh an toàn Geely Okavango và Mitsubishi Destinator
Về công nghệ an toàn, cả hai mẫu xe ở hạng mục an toàn cơ bản gần như tương đương. Tuy nhiên, Okavango Preium là bản cao cấp nhất nên sẽ có thêm hàng loạt tính năng ADAS, hỗ trợ lái xe.
Trong khi đó, do chỉ là bản tiêu chuẩn nên Mitsubishi Destinator Preium sẽ chỉ có một số tính năng ADAS như cảnh báo điểm mù, hỗ trợ chuyển làn, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau.
| An toàn | Geely Okavango Premium | Mitsubishi Destinator Premium |
|---|---|---|
| Túi khí | 6 | 6 |
| ABS/ EBD | Có | Có |
| BA | AEB | Có |
| Kiểm soát vào cua chủ động | Không | Có |
| Kiểm soát lực kéo | Có | Không |
| Cân bằng điện tử | Có | Có |
| Cảm biến | Sau | Trước/ sau |
| Camera | 540 độ có giả lập soi gầm xe | Camera lùi |
| Cảm biến áp suất lốp | Có | Không |
| Cảnh báo điểm mù | Có | Có |
| Hỗ trợ chuyển làn | Hỗ trợ giữ làn | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc/ đổ đèo | Có | Không |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi | Hỗ trợ giảm thiểu va chạm phía sau | Có |
| Phanh tay điện tử + Giữ phanh tự động | Có | Có |
| Kiểm soát hành trình | Có + Giới hạn tốc độ | Có |
| Nhiều công nghệ ADAS khác | - Hỗ trợ lái xe trên cao tốc - Điều khiển đèn pha thông minh - Cảnh báo mở cửa xe - Hỗ trợ nhận diện biển báo |
Có thể thấy, Okavango dành cho những khách hàng có nhu cầu tìm kiếm một mẫu xe gầm cao 7 chỗ rộng rãi với nhiều trang bị, tính năng hiện đại. Trong khi đó, Mitsubishi Destinator có thương hiệu tốt hơn với khách hàng Việt Nam và độ bền đã được chứng minh qua thời gian.